1. Home
  2. Docs
  3. Hướng dẫn sử dụng FasterC...
  4. Hướng dẫn sử dụng FasterC...
  5. Bảo cáo tổng

Bảo cáo tổng

Dưới đây là tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết cho màn hình Báo cáo (phân hệ thống kê tổng hợp và các biểu đồ chi tiết) trên hệ thống FasterCRM dựa trên các hình ảnh giao diện thực tế:

1. THANH BỘ LỌC DỮ LIỆU BÁO CÁO (FILTER BAR)

Phía trên cùng của màn hình báo cáo cung cấp các bộ lọc đa chiều giúp người dùng tùy chỉnh phạm vi dữ liệu cần thống kê:

  • Thời gian: Từ ngày đến Đến ngày (hỗ trợ chọn mốc thời gian và giờ chi tiết).
  • Tìm theo: Tiêu chí mốc thời gian lọc (ví dụ: Ngày tạo).
  • Phân loại nhân sự & Nhóm: Nhóm NV, Team, Nhân viên.
  • Phân loại hệ thống & MKT: Chi nhánh, Dịch vụ, Nguồn, Chiến dịch, Nội dung QC.
  • Nút Tìm kiếm: Nhấn nút Tìm kiếm (biểu tượng kính lúp màu xanh) để áp dụng bộ lọc và cập nhật toàn bộ số liệu báo cáo bên dưới.

2. BÁO CÁO TỔNG HỢP (SUMMARY REPORT)

Khu vực tổng quan nằm ngay dưới bộ lọc, thể hiện số liệu trực quan qua các tab danh mục:

  • Các Tab thống kê: Nhóm KH, Trạng thái KH, Khu vực, Bảng, Độ tuổi, Giới tính, Đặt lịch, Biểu đồ, Tỷ lệ chuyển đổi.
  • Biểu đồ tròn & Danh sách phân bổ (Tab Nhóm KH làm ví dụ):
    • Hiển thị tổng số Lead (Tổng: 11).
    • Phân chia chi tiết theo từng trạng thái/nhóm (Ví dụ: Trạng thái trống 01: 7, KCNC: 1, Hẹn Gọi Lại: 2, Tiềm Năng: 1…) kèm biểu đồ hình tròn tỷ lệ phần trăm tương ứng.

3. CHI TIẾT CÁC BẢNG BIỂU BÁO CÁO CHUYÊN SÂU

Hệ thống cung cấp danh sách các bảng báo cáo chi tiết phục vụ công tác quản trị, vận hành và đo lường hiệu suất (mỗi bảng đều tích hợp nút XUẤT FILE ở góc phải để tải dữ liệu Excel/PDF khi cần):

3.1. Báo cáo User / Dịch vụ

  • Mục đích: Thống kê hiệu suất làm việc của từng tài khoản/nhân viên theo các chỉ số công việc.
  • Các cột chính: Nhân viên, Tổng, Tiếp cận, Đặt lịch, CRM, Phần mềm gọi, Bán hàng.

3.2. Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ

  • Mục đích: Đánh giá mức độ quan tâm và tiếp cận của khách hàng đối với từng nhóm dịch vụ, phân bổ theo khu vực tỉnh/thành và độ tuổi.
  • Các cột chính: Dịch vụ, Tổng data, Tổng tiếp cận, Tổng lịch, phân chia chi tiết theo Tỉnh/TP (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Khác) và các dải Độ tuổi (Dưới 20 tuổi, từ 21-25 tuổi, 26-30 tuổi…).

3.3. Dịch vụ / Nhóm khách hàng

  • Mục đích: Thống kê ma trận tương quan giữa trạng thái khách hàng và các dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ.
  • Các cột chính: Trạng thái (Trạng thái trống 01, Tiềm Năng, KCNC, Hẹn Gọi Lại), Tổng data, CRM, Phần mềm gọi, Bán hàng.

3.4. Tỷ lệ tiếp cận chi nhánh

  • Mục đích: So sánh độ phủ và hiệu suất tiếp cận dữ liệu giữa các chi nhánh phòng khám.
  • Các cột chính: Chi nhánh, Tổng data, Tổng tiếp cận, Tổng lịch, phân bổ chi tiết theo Tỉnh/TP và các mốc Tuổi.

3.5. Tỷ lệ tiếp cận của User

  • Mục đích: Đo lường chi tiết tình trạng xử lý data của từng nhân viên theo khu vực địa lý và trạng thái lịch đặt.
  • Các cột chính: Nhân viên, Tổng data (chia theo khu vực), Tiếp cận (Đã tiếp cận / Chưa tiếp cận), Lịch đã đặt.

3.6. Báo cáo User / Nhóm KH

  • Mục đích: Theo dõi số lượng khách hàng theo từng nhóm trạng thái được phân bổ cho mỗi nhân sự phụ trách.
  • Các cột chính: Nhân viên, Tổng data, các cột nhóm khách hàng cụ thể (Trạng thái trống 01, KCNC, Hẹn Gọi Lại, Tiềm Năng).

3.7. Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ / Chi nhánh

  • Mục đích: Phân tích chéo số lượng tiếp cận và lịch hẹn theo dịch vụ và chi nhánh thực hiện.

3.8. Báo cáo cuộc gọi (Call Report)

  • Mục đích: Kiểm soát chất lượng và khối lượng công việc gọi ra/gọi vào của bộ phận Telesales.
  • Các cột chính: Nhân viên, Tổng cuộc gọi, Cuộc gọi đi thành công, Cuộc gọi đi không thành công, Cuộc gọi đến thành công, Cuộc gọi đến không thành công, Thời gian gọi (Phút), Thời gian trung bình (Giây), Thời gian lâu nhất (Giây).

3.9. Báo cáo Nguồn / Dịch vụ & Báo cáo Nguồn / Trạng thái khách hàng

  • Mục đích: Đo lường hiệu quả chuyển đổi của từng kênh Marketing (Ví dụ: Facebook, Google, v.v.) đổ về hệ thống Clinic, chi tiết theo dịch vụ hoặc trạng thái khách hàng cụ thể.